A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chiến lược phát triển giáo dục nhà trường - giai đoạn 2020 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CỦA TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

- Căn cứ Luật số 43/2019/QH14, ban hành ngày 14/6/2019;

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 19/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025;

- Căn cứ Hướng dẫn số 987/HD-SGDĐT ngày 15/6/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam về xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2020 – 2021, kế hoạch trung hạn 2021 – 2025;

Trên cơ sở đó, trường THCS Chu Văn An xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đây là sự tiếp nối của Chiến lược phát triển trường THCS Chu Văn An giai đoạn từ 2015 - 2020 trước đây.

 

                             PHẦN A: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường THCS Chu Văn An được thành lập từ năm 1997, tách ra từ trường phổ thông cơ sở Bùi Chát theo Quyết định số 557/GDĐT ngày 19/8/1997 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam; trường nằm trên địa bàn Phường Thanh Hà, cách trung tâm Thành phố Hội An khoảng chừng 3 km về phía Đông Nam, phía Đông giáp phường Tân An, phía Tây giáp phường Điện Phương (Điện Bàn); phía Nam giáp  phường Cẩm Phô, phía Bắc giáp xã Cẩm Hà,

          Nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục bậc THCS trên địa bàn phường Thanh Hà. Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn phấn đấu đạt các tiêu chí của trường trung học đạt chuẩn Quốc gia.

          Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Tập thể sư phạm nhà trường quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh về mọi mặt, góp phần xây dựng ngành giáo dục thành phố Hội An nói chung và của phường Thanh Hà nói riêng, giúp thành phố và địa phương phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

I. Môi trường bên trong

1. Quy mô trường, lớp học:

    1.  Học sinh

a. Điểm mạnh

- Học sinh của trường thuộc vùng nông thôn đa số các em chăm và ngoan. Điểm tuyển sinh đầu vào của lớp 6 tuy không cao nhưng ổn định qua các năm.

- Hầu hết cha mẹ học sinh quan tâm, chăm lo đến việc học tập và rèn luyện của con em mình.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để hỗ trợ học sinh, nhất là những học sinh nghèo vượt khó học giỏi hàng năm.

b. Hạn chế

- Sự phân hóa tương đối lớn giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

- Một số cha mẹ học sinh chưa quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em, chưa phối hợp với nhà trường để giáo dục các em thành con ngoan, trò giỏi.

1.2 Mạng lưới trường lớp, số học sinh giai đoạn 2020 - 2025

KHỐI

NH: 2019-2020

NH:2020-2021

NH: 2021-2022

NH:2022-2023

NH:2023-2024

NH:2024-2025

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

KHỐI 6

4

167

5

204

3

127

5

212

5

218

5

220

KHỐI 7

4

160

4

167

5

199

3

127

5

212

5

218

KHỐI 8

3

134

4

158

4

165

5

199

3

127

5

212

KHỐI 9

4

135

3

133

4

155

4

165

5

199

3

127

TỔNG

15

596

16

662

16

646

17

703

18

756

18

777

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

    1.  Đội ngũ

a. Điểm mạnh

- Giáo viên nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Đội ngũ giáo viên cốt cán của nhà trường tương đối nhiều so với toàn ngành

- Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

- Giáo viên của trường tận tâm với công việc, tận tụy vì học trò, nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.

b. Hạn chế

- Chỉ có 24/30 giáo viên đạt chuẩn, 6/30 giáo viên chưa đạt chuẩn. Tỉ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn còn cao, chưa có giáo viên trên chuẩn

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế.

- Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy cũng như giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

c. Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Hạn chế trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chưa quan tâm giáo dục đúng mức đến những đối tượng học sinh chậm tiến bộ.

- Việc nâng cao chất lượng giáo dục cũng như quá trình áp dụng các hình thức đổi mới sinh hoạt chuyên môn lẫn công tác phong trào còn gặp nhiều khó khăn.

    1.  Lãnh đạo và quản lý

a. Điểm mạnh

- Có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với trường, hết lòng vì tập thể và học sinh.

- Được sự tín nhiệm và tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường.

- Nhiệt tình, năng động, làm việc đúng quy chế và có kế hoạch, phương pháp làm việc khoa học.

- Dự báo được tình hình, kiên quyết và nghiêm túc trong công tác.

- Quan tâm chăm sóc đến đời sống cán bộ, giáo viên và nhân viên.

b. Hạn chế

- Một số tổ trưởng tổ chuyên môn chưa tận tâm với nghề và chưa tận lực với công việc. Chưa có giải pháp phù hợp để khai thác và phát huy năng lực của giáo viên.

- Lãnh đạo nhà trường còn thiếu, một người còn phụ trách quá nhiều công việc.

c. Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Chưa khai thác và phát huy hết năng lực của từng giáo viên.

- Quá trình theo dõi, đánh giá viên chức và công tác thi đua khen thưởng đôi khi chưa sát, chưa đầy đủ.

    1.  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

2.3.1 Đội ngũ giáo viên

Stt

Tổ chuyên môn

Chuyên môn

Giáo viên

Đảng viên

Biên chế

Trình độ

Tổng số

Nữ

Biên chế

Hợp đồng

Đại học

Cao đẳng

1

Tổ Toán - Lý - Tin

Toán học

5

 

 

3

2

5

 

Toán - Tin

1

1

1

1

 

 

1

Vật lý

4

3

1

4

 

4

 

Tin học

0

 

 

 

 

 

 

2

Tổ Hóa - Sinh - Công nghệ

Hóa học

2

1

2

2

 

2

 

Sinh học

1

1

 

1

 

1

 

C.Nghệ

1

1

 

1

 

 

1

4

Tổ Sử - Địa - GDCD - TD

Lịch sử

2

2

1

2

 

1

1

Địa lý

2

1

 

2

 

1

1

GDCD

0

0

 

 

 

 

 

Thể dục

2

0

 

2

 

1

1

5

Tổ Văn – Nhạc – MT

Ngữ văn

4

2

1

3

1

3

1

Âm nhạc

1

1

1

1

 

1

 

Mỹ thuật

1

1

 

1

 

1

 

6

Tổ Tiếng Anh

Tiếng Anh

4

3

1

3

1

3

1

 

Tổng cộng

 

30

17

8

26

4

23

7

2.3.2 Đội ngũ nhân viên

TT

Bộ phận

Số lượng

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

T. số

Nữ

ĐH

TC

Khác

1

Cán bộ quản lý

2

1

2

2

 

2

 

 

 

2

Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Kế toán

1

1

1

1

 

1

 

 

 

4

Văn thư

1

 

 

 

1

 

 

1

 

5

Thư viện-Thủ quỹ

1

1

1

 

1

1

 

 

 

6

Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bảo vệ

1

 

 

 

1

 

 

 

Tổng

6

3

4

3

3

4

 

1

 1

3. Chất lượng giáo dục toàn diện:

Chất lượng hai mặt giáo dục:

THỐNG KÊ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM -  NĂM HỌC 2017 - 2018 

Lớp

Tổng số
học
sinh

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL

6

132

42

31.8

52

39.4

38

28.8

0

0.0

0

0.0

7

137

47

34.3

42

30.7

46

33.6

2

1.5

0

0.0

8

146

37

25.3

51

34.9

55

37.7

3

2.1

0

0.0

9

122

27

22.1

50

41.0

45

36.9

0

0.0

0

0.0

Cộng

537

153

28.5

195

36.3

184

34.3

5

0.9

0

0.0

Lớp

Tổng số
học
sinh

HẠNH KIỂM

  

Tốt

Khá

TB

Yếu

  

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

  

6

132

130

98.5

2

1.5

0

0.0

0

0.0

  

7

137

128

93.4

9

6.6

0

0.0

0

0.0

  

8

146

137

93.8

9

6.2

0

0.0

0

0.0

  

9

122

114

93.4

8

6.6

0

0.0

0

0.0

  

Cộng

537

509

94.8

28

5.2

0

0.0

0

0.0

  

THỐNG KÊ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM -  NĂM HỌC 2018 - 2019 

Lớp

Tổng số
học
sinh

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL

6

156

37

23.7

61

39.1

57

36.5

1

0.6

0

0.0

7

134

31

23.1

50

37.3

48

35.8

5

3.7

0

0.0

8

137

43

31.4

51

37.2

43

31.4

0

0.0

0

0.0

9

147

36

24.5

62

42.2

49

33.3

0

0.0

0

0.0

TC

574

147

25.6

224

39.0

197

34.3

6

1.0

0

0.0

Lớp

Tổng số
học
sinh

HẠNH KIỂM

  

Tốt

Khá

TB

Yếu

  

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

  

6

156

154

98.7

2

1.3

0

0.0

0

0.0

  

7

134

126

94.0

8

6.0

0

0.0

0

0.0

  

8

137

129

94.2

8

5.8

0

0.0

0

0.0

  

9

147

143

97.3

3

2.0

1

0.7

0

0.0

  

TC

574

552

96.2

21

3.7

1

0.2

0

0.0

  

THỐNG KÊ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM -  NĂM HỌC 2019 - 2020 

Lớp

Tổng số
học
sinh

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL

6

167

47

28.1

59

35.3

61

36.5

0

0.0

0

0.0

7

160

49

30.6

55

34.4

54

33.8

2

1.3

0

0.0

8

134

35

26.1

59

44.0

40

29.9

0

0.0

0

0.0

9

135

46

34.1

63

46.7

26

19.3

0

0.0

0

0.0

TC

596

177

29.7

236

39.6

181

30.4

2

0.3

0

0.0

Lớp

Tổng số
học
sinh

HẠNH KIỂM

  

Tốt

Khá

TB

Yếu

  

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

  

6

167

165

98.8

2

1.2

0

0.0

0

0.0

  

7

160

152

95.0

7

4.4

1

0.6

0

0.0

  

8

134

131

97.8

3

2.2

0

0.0

0

0.0

  

9

135

133

98.5

1

0.7

1

0.7

0

0.0

  

TC

596

581

97.5

13

2.2

2

0.3

0

0.0

  

Các hoạt động giáo dục khác:

Các tiêu chí

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Chất lượng mũi nhọn

Khảo sát HSG 6,7,8

VT 7 toàn đoàn

VT 8 toàn đoàn

 

Thí nghiệm thực hành 8

VT 7 toàn đoàn

VT 1 toàn đoàn

VT 1 toàn đoàn

HSG Sinh, Sử, Địa 9

VT 3 toàn đoàn

VT 3 toàn đoàn

VT 2 toàn đoàn

HSG cấp Tỉnh

3 giải (1 nhì, 1 ba, 1 KK)

4 giải (1 nhất, 1 ba, 2 KK)

3 giải (1 nhì, 1 ba, 1 KK)

Tin học trẻ

Cấp TP: Đạt 2 giải (1 nhì,1 ba) Cấp Tỉnh: 1 nhì

 

 

TDTT

Giải Việt dã TP

Nhất toàn đoàn

Nhất toàn đoàn

Nhì toàn đoàn

Thi chuyên 10

Chỉ tiêu PGD giao

7

8

12

Số HS đỗ vào trường chuyên

14

18

13

* Đánh giá về chất lượng giáo dục trong giai đoạn 2015 - 2020

- Hiệu quả giáo dục ổn định so với các trường trong thành phố (hàng năm trên 97% học sinh tốt nghiệp THCS và số lượng học sinh đỗ vào trường Chuyên Lê Thánh Tông ngày càng lên lên).

- Quy mô trường, lớp đáp ứng được nhu cầu dạy và học.

- Cơ sở vật chất được đầu tư khang trang, môi trường dạy học được cải thiện, trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu cho việc đổi mới phương pháp dạy học.

- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, quan tâm chăm lo cho học sinh; cố gắng để đổi mới phương pháp dạy học, đã chú trọng nhiều đến thực hành (Lý, Hóa, Sinh), hưởng ứng tích cực phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Trường học hạnh phúc”.

- Phối hợp khá hiệu quả ba môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.

- Công khai, minh bạch và sử dụng nguồn lực có hiệu quả, đặc biệt là nguồn tài lực, thu, chi cụ thể, rõ ràng, đúng quy định của pháp luật, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

- Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên cốt cán của nhà trường có trách nhiệm, tâm huyết, có ý thức cầu tiến, mong muốn được đổi mới để phát triển nhà trường.

- Các đoàn thể phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ tích cực cho nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

4. Cơ sở vật chất:

  1. Cơ sở vật chất, thiết bị

3.1. Điểm mạnh

- Phòng học và các phòng chức năng được sửa chữa và nâng cấp kiên cố, phòng học đạt chuẩn, thông thoáng.

- Thiết bị dạy học được đầu tư đầy đủ, phòng thí nghiệm, thực hành ngày càng đầy đủ các thiết bị để phục vụ cho công tác dạy và học.

- Các phòng làm việc được trang bị máy móc đầy đủ.    

3.2. Hạn chế

- Công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học còn hạn chế, phong trào tự làm đồ dùng dạy học chưa được phát huy.

- Phương tiện hỗ trợ dạy và học đã được trang bị nhưng khả năng vận dụng của giáo viên còn yếu nên chưa khai thác hết công năng của các thiết bị mới.

3.3. Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

Hoạt động dạy học chưa được phát huy tối đa; việc khai thác tiềm năng của học sinh chưa đạt hiệu quả cao nhất.

Cụ thể tình hình CSVC của nhà trường:

  • Tổng diện tích mặt bằng 6.685,3 m2;

+ Phòng học: 18

+ Phòng bộ môn: 02 phòng (56m2/phòng), có đầy đủ các bộ thực hành, thí nghiệm cho cả 4 khối 6,7,8,9;

+ Phòng Thư viên: 01 phòng ghép (75m2) đang đăng ký thư viện đạt chuẩn theo tiên tiến

+ Phòng Tin học: 1 (37 máy tính có kết nối Internet)

+ Phòng HĐSP (Hội trường): 1

+ Phòng thiết bị dùng chung: 01 phòng (25 m2/phòng);

+ Phòng y tế: 01 phòng (25 m2);

+ Phòng phục vụ: 5 (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Văn thư+ Kế toán, Đoàn Đội + Truyền thống, Công đoàn + Y tế)

+ Phòng vệ sinh GV-NV: 2 Khu (Khu GV Nam, Khu GV Nữ)

+ Phòng vệ sinh Học sinh:  4 khu (Khu Nam: 02 dãy; Khu Nữ: 02 dãy)

+ Nhà xe giáo viên: 01; Học sinh: 05;

  • Về thiết bị dạy học:

+ Số máy vi tính: 42 (toàn trường)

+ Số Tivi từ 55 Inch trở lên: 18

+ Màn hình Led 4,3m2: 01 cái

Cơ sở vật chất bước đầu đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho hoạt động dạy và học.

    1.  Nhận định về điểm mạnh, điểm yếu và hướng khắc phục:

Qua phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, trường THCS Chu Văn An nhận thấy:

    1.  Điểm mạnh

- Có sự tín nhiệm cao của học sinh và sự tin tưởng của cha mẹ học sinh.

 - Đội ngũ giáo viên phần lớn có thâm niên, tay nghề vững vàng bên cạnh đội ngũ giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm tốt và có tinh thần ham học hỏi.

 - Học sinh nhìn chung chăm ngoan, nguồn tuyển sinh vào lớp 6 ổn định, chất lượng giáo dục của nhà trường tăng theo từng năm.

- Nhà trường đạt được những thành tích rất đáng khích lệ, chính quyền các cấp, cha mẹ học sinh và nhân dân đánh giá cao, trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hội An, các cấp ủy Đảng và Chính quyền địa phương.

- Đảng, Nhà nước và Ngành từng bước đổi mới Giáo dục và Đào tạo đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại.

- Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là công nghệ thông tin. 

    1.  Điểm yếu

a) Về học sinh

- Một số học sinh chưa chủ động, chưa thực sự cố gắng trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp, nên kết quả học tập chưa cao, hàng năm còn có học sinh thi lại và lưu ban.

- Số lượng học sinh bỏ học qua các năm tuy có giảm nhưng vẫn còn cao so với một số trường trong địa bàn thành phố.

b) Về đội ngũ giáo viên

- Một số giáo viên chưa quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay bổ sung hợp lý các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học.

- Một số giáo viên chỉ chú trọng, tập trung vào việc hoàn thành chương trình chưa sáng tạo, nhạy bén và chưa chú tâm vào đổi mới phương pháp giảng dạy.

- Một số giáo viên chưa tích cực trong việc tiếp cận chương trình GDPT mới cũng như các phương pháp giáo dục mới.

c) Nhân viên

- Khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế vì mỗi người một chuyên môn riêng, nên chỉ phối hợp, giúp đỡ nhau trong một số công việc cụ thể đơn giản.

d) Cán bộ quản lý và cán bộ chủ chốt

- Lực lượng tổ trưởng chuyên môn đa số vững tay nghề, có chuyên môn tốt nhưng đôi lúc còn nể nang, cả nể khi đồng nghiệp không nhận nhiệm vụ. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nhóm chưa thường xuyên, chưa sáng tạo.

e) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong giáo viên triển khai chưa hiệu quả.

- Giáo viên chưa khai thác hết công năng của các thiết bị hiện có để phục vụ công tác dạy và học.

  • Một số nguyên nhân

- Một số giáo viên chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức mà chưa chú trọng đến việc thông qua dạy chữ để dạy người. Vì vậy, hiệu quả rèn luyện hạnh kiểm và kỹ năng sống cho học sinh chưa cao.

- Cán bộ quản lý thường chú tâm vào những công việc cụ thể để hoàn thành kế hoạch đề ra; chưa chú trọng đến việc đăng ký tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý.

- Một bộ phận phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, hầu như giao hẳn cho nhà trường; một số phụ huynh buộc con em chọn ngành nghề theo ý của bố mẹ, chưa thực sự quan tâm đến năng lực, sở trường nên việc học tập cũng như chọn ngành nghề của học sinh đạt hiệu quả chưa cao; một số phụ huynh thì lại nuông chiều con cái quá mức làm hạn chế việc tự chủ của các em trong học tập, trong rèn luyện kỹ năng sống, …

          5.3 Hướng khắc phục:

- Tăng cường công tác phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tư vấn tâm lý học sinh nhằm vận động học sinh ra lớp và ngăn chặn những học sinh có nguy cơ bỏ học.

- Tiếp tục ngoại khóa cho các em học sinh đầu cấp nắm vững về phương pháp học tập.

- Thực hiện tốt công tác phân luồng năng lực học sinh để nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày.

- Tăng cường công tác tập huấn cho đội ngũ giáo viên trong đổi mới phương pháp dạy học và chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Tích cực tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề để giáo viên, nhân viên trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ.

- Tích cực chỉ đạo công tác tư vấn nghề, phân luồng cho học sinh sau tốt nghiệp THCS.

- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

II. Môi trường bên ngoài:

  1. Cơ chế, chính sách, pháp luật

- Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14, ban hành ngày 14/6/2099).

- Chỉ thị số 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Quyết định số 732/QĐ-TTG ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”

- Nghị định 71/2020/NĐ-CP về Nâng trình độ chuẩn giáo viên và Thông tư 24/2020/TT-BGDĐT về Quy định sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý trong trường học.

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020.

- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 19/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025

- Điều lệ trường trung học sơ cở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020

  • Thuận lợi:

- Đảng và Nhà nước nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quyết tâm cao trong việc đổi mới giáo dục, không những thể hiện trên quan điểm mà còn đề ra mục tiêu và một số giải pháp phát triển giáo dục.

- Phương thức quản lý giáo dục lấy cơ sở làm trung tâm, cùng với cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự và tài chính. Mở ra cho nhà trường hướng đi thông thoáng, năng động, có trách nhiệm trong việc xây dựng định hướng phát triển nhà trường.

- Tận dụng tính đổi mới và sáng tạo của cơ sở giáo dục cộng với thực hiện quyền tập trung dân chủ cao độ là động lực quan trọng giúp cho cơ sở giáo dục có một sức mạnh để phát triển nhà trường.

  • Khó khăn

Phương thức quản lý lấy cơ sở làm trung tâm tạo ra những thách thức cho cán bộ quản lý nhà trường.

  1. Về bối cảnh tình hình Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, Giáo dục trong nước

* Về kinh tế:

a. Thuận lợi

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội:

- Thúc đẩy nhanh phát triển giáo dục; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất ngày càng được hoàn thiện và hiện đại, đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

- Mọi người có cơ hội phát triển và đóng góp như nhau, phát huy được tính sáng tạo của mỗi thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường.

- Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.  

b. Khó khăn

- Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn.

- Năng lực và khả năng hợp tác của mỗi người khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố.

- Chế độ chính sách theo quy định chung còn cứng nhắc, chưa linh động, thông thoáng, nên rất khó áp dụng vào hoạt động của đơn vị.

c. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

- Lãnh đạo nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chế độ bồi dưỡng, chi hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên khi thực hiện các công việc phục vụ cho công tác dạy và học. Hiện nội dung những công việc đó không có quy định trong văn bản hiện hành.

* Về văn hóa

a. Thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đại đa số thân thiện, đoàn kết, có ý thức xây dựng nhà trường, luôn có tinh thần hợp tác và tin cậy lẫn nhau.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên có ý thức cầu tiến, vươn lên và mong muốn được đổi mới để phát triển nhà trường.

- Đội ngũ biết tôn trọng lẫn nhau và luôn hướng về giá trị đích thực; giản dị trong sinh hoạt, trung thực, thẳng thắn trong công việc, nói và làm gắn liền với thực tiễn.

- Ý thức tốt việc xây dựng nền nếp, tác phong, kỷ luật. Lãnh đạo nhà trường đã quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa người với người và con người với môi trường.

b. Khó khăn

Ảnh hưởng tiêu cực bên ngoài xã hội đã tác động vào nhà trường, tạo nên sức ì trong quá trình hình thành nếp sống văn hóa nhà trường.

c. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

- Nhận thức và hành động của các thành viên trong nhà trường còn nhiều khoảng cách nên đã tạo ra những khó khăn cho việc xây dựng một nếp sống văn hóa nhà trường.

- Thái độ bàng quan của một số người ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì hình ảnh tốt về văn hóa nhà trường

* Về xã hội

a. Thuận lợi

- Dư luận xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng phong trào “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”;

- Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội đã nâng cao hiệu quả giáo dục và thúc đẩy khả năng hợp tác, cải thiện mạnh mẽ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường.   

b. Khó khăn

Sự phát triển của công nghệ thông tin và mặt trái của nó ảnh hưởng không nhỏ đến một bộ phận học sinh làm ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng học tập, rèn luyện và sức khỏe của học sinh.     

c. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

Quản lý học sinh rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội. Mối quan hệ này phải thực sự gắn bó nếu không rất khó quản lý giờ giấc học tập của các em.

          * Về giáo dục

- Chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới bắt đầu áp dụng vào năm học 2020 - 2021 cho lớp 1 và năm học 2021 - 2022 cho lớp 6.

- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

- Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của nền giáo dục.

- Duy trì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách thường xuyên, vận dụng trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo và lòng khát khao cống hiến của giáo viên, nhân viên.

- Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, phải đáp ứng kỳ vọng của nhân dân và của xã hội.

- Môi trường giáo dục, văn hóa, đời sống, lối sống của một bộ phận không nhỏ của thanh thiếu niên và người lớn ngoài xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố tiêu cực, trình độ dân trí của một bộ phận cha mẹ học sinh còn thấp chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập và rèn luyện của con em.

 

                             PHẦN B: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

  1. Sứ mệnh

Xây dựng được môi trường học tập chất lượng và nhân văn. Tạo môi trường tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, phát huy năng lực, tiềm lực vốn có của mình. Xây dựng văn hóa giáo dục hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc.

  1. Tầm nhìn

Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, tạo ra những học sinh tốt về đạo đức, giỏi về trí lực, mạnh khỏe về thể chất, có kỹ năng sống tốt, đáp ứng cho việc tiếp tục học lên các lớp trên hoặc đi vào cuộc sống; là nơi học sinh có thể tin tưởng, lựa chọn để học tập và rèn luyện và là nơi để giáo viên luôn có khát vọng vươn lên.

  1. Giá trị cốt lõi

- Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc;

- Lòng nhân ái, lòng tự trọng;

- Đoàn kết, tính trung thực;

- Sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm;

- Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên;

- Tính kiên trì;

- Năng động;

- Hòa nhập;

- Hạnh phúc.

  1. Phương châm hành động

“Dân chủ, thân thiện, đổi mới, kỷ cương, chất lượng, nhân văn và bền vững”.

 

PHẦN C: MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

  1. Mục tiêu chung
  1. Xây dựng đội ngũ giáo viên vững về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt, có tâm huyết với nghề, yêu trường, yêu lớp và đáp ứng được yêu cầu phát triển, đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
  2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên tất cả các mặt Đức - Trí - Thể - Mỹ; chú trọng giáo dục các giá trị trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén, thích nghi với mọi hoàn cảnh; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.
  3. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, có cơ sở vật chất đầy đủ để đáp ứng nhu cầu dạy và học; tạo lập mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
  4. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, đạt chuẩn về kiểm định chất lượng và đạt chuẩn quốc gia; trở thành một trong những trường có chất lượng cao của thành phố, góp phần thúc đẩy nền giáo dục phát triển nhanh, mạnh, bền vững hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
  1. Mục tiêu cụ thể

1. Mục tiêu ngắn hạn

Duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia (năm 2017), công tác kiểm định chất lượng giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi cấp tỉnh, xây dựng thương hiệu, uy tín về chất lượng giáo dục cho nhà trường.

2. Mục tiêu trung hạn

Từ năm 2020 đến năm 2025, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

- Phấn đấu nâng cao chất lượng, đảm bảo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục để đạt cấp độ 3, đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

- Chất lượng giáo dục phấn đấu nằm trong tốp 5 những trường có chất lượng cao trong thành phố.

- Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên.

3. Mục tiêu dài hạn

Từ năm 2025 đến năm 2030, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

- Chất lượng giáo dục được khẳng định, mang tính bền vững, giữ vững trong tốp 5 những trường có chất lượng cao trong thành phố. Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên, bằng khen UBND tỉnh và hình thức khen thưởng cao.

- Duy trì công tác kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

- Có quy mô học sinh ổn định, phát triển và hội nhập giáo dục khu vực và quốc tế.

4. Chỉ tiêu

    1.  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, tốt trên 90%.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả cổng thông tin điện tử của Ngành và Website của nhà trường.

- Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 01 giáo viên có trình độ trên Đại học.

    1.  Học sinh

- Qui mô: Trường hạng II (từ 18 lớp trở lên)

- Học lực:

+ Số học sinh xếp loại Giỏi đạt từ 27% trở lên;

+ Số học sinh xếp loại Khá đạt từ 40% trở lên;

+ Số học sinh xếp loại Yếu, kém không quá 2%;

+ Tỷ lệ học sinh khối 9 đậu tốt nghiệp THCS 97% trở lên;

+ Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào trường THPT đạt 70% trở lên

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh tăng số lượng qua từng năm học;

- Hạnh kiểm:

+ Số học sinh xếp hạnh kiểm Khá, tốt từ 99% trở lên;

+ Số học sinh xếp hạnh kiểm trung bình dưới 1%.

- Tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 0,7%.

    1.  Cơ sở vật chất

- Lát gạch toàn bộ sân trường; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp khuôn viên trường tạo cảnh quan sư phạm với môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để xây dựng khu nhà đa năng; xây dựng, sửa chữa nâng cấp sân chơi bãi tập, nhà thi đấu, hồ bơi, ...

- Bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học, thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và đăng ký công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

- Xây dựng Thư viện đạt chuẩn, Thư viện tiên tiến.

- Các phòng Tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại, trang bị camera tất cả các hành lang, phủ sóng wifi toàn trường.

          4.4 Các chỉ tiêu khác:

 TT

Các mục tiêu

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

1

 Mỗi lớp có một phòng học riêng biệt

100%

100%

100%

100%

100%

2

 CSVC phục vụ giảng dạy, học tập

70%

75%

80%

90%

100%

3

Số giáo viên thực hiện tốt đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới

80%

90%

100%

100%

100%

4

 Số giáo viên có trình độ sau đại học

0

0

0

1 người

2 người

5

 Thư viện đạt chuẩn

x

 

 

 

 

6

 Thư viện tiên tiến

 

x

x

x

7

HS tích cực tham gia các hoạt động chính khóa và ngoại khóa

90%

100%

100%

100%

100%

8

Tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn

70%

80%

90%

100%

100%

9

Số GV tập huấn về kỹ năng hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ

80%

90%

100%

100%

100%

5. Tài chính:

- Thông qua kế hoạch chiến lược phát triển của trường qua các giai đoạn: 2020- 2025, công khai các chủ trương, lấy ý kiến đóng góp và hoàn thiện chủ trương. Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm theo từng giai đoạn của nhà trường, kể cả kế hoạch của các tổ chuyên môn và các bộ phận.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hạch toán các khoản ngân sách và minh bạch các nguồn thu, chi qua hội nghị Cán bộ - công chức – viên chức hàng năm.

- Quyết toán thu chi các nguồn quỹ hàng tháng, quý. Công khai rõ ràng, minh bạch.

- Tham mưu cùng lãnh đạo ngành, phê duyệt các dự án phát triển qua từng giai đoạn về cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại và tạo sân chơi thông thoáng cho học sinh.

6. Công tác truyền thông phát triển và quảng bá thương hiệu:

- Xây dựng, hoàn thiện trang website của trường (thcschuvanan.hoian.edu.vn).

- Cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông.

- Phát huy thế mạnh của nhà trường qua việc xây dựng trường học hạnh phúc, chất lượng giáo dục hàng năm và các hoạt động phong trào, thể dục thể thao, hoạt động trải nghiệm … qua đó chất lượng nhà trường ngày càng được nâng cao.

- Xây dựng sự tín nhiệm của xã hội với nhà trường, với đội ngũ cán bộ - giáo viên - công nhân viên qua chất lượng đào tạo và văn hóa ứng xử.

- Giáo dục và phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy tinh thần trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường trong việc xây dựng thương hiệu nhà trường.

 

PHẦN D: CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

I. Chiến lược tổ chức - quản lí nhà trường:

1. Mục tiêu chiến lược:

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển đội ngũ

2. Những định hướng chính:

- Nâng cao chất lượng quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin

- Đẩy mạnh Tin học hóa tất cả hoạt động của nhà trường.

3. Các giải pháp chủ yếu:

- Tổ chức tập huấn cho CB, GV, NV sử dụng thành thạo các phần mềm như: phần mềm quản lý nhân sự, quản lý học sinh, kế toán, thư viện, thiết bị, xếp thời khoá biểu, các phần mền dạy học trực tuyến để áp dụng tốt trong công tác giảng dạy cũng như công tác quản lý.

- Chỉ đạo mỗi tổ chuyên môn, mỗi GV phải đăng ký sử dụng thư điện tử, tạo nhóm Zalo, Facebook…để trao đổi tài liệu tham khảo và báo cáo, thông tin trong công tác.

  1. Chiến lược xây dựng đội ngũ:

1. Mục tiêu chiến lược:

- Khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng CB, GV theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

2. Những định hướng chính:

- Tạo điều kiện, khuyến khích, động viên cán bộ, giáo viên có năng lực tham gia học sau đại học.

- Xây dựng đội ngũ CB, GV, NV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn giỏi, có trình độ Tin học, Ngoại ngữ; có đạo đức nhà giáo, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, trách nhiệm với nhà trường.

3. Các giải pháp chủ yếu:

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế, các văn bản về mọi hoạt động trong trường học tạo cơ sở pháp lý để nhà trường hoạt động.

- Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của CB, GV, NV thông qua các tiêu chí về hiệu quả đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng kịp thời đối với những CB, GV, NV có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

- Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi CB, GV, NV an tâm công tác, cống hiến và gắn kết với nhà trường.

III. Chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục:

1. Mục tiêu chiến lược:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống.

- Tăng cường công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo định hướng đổi mới giáo dục.

2. Những định hướng chính:

- Nâng cao thành tích thi học sinh giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh. Tăng cường bồi dưỡng học sinh yếu kém còn hạn chế về năng lực nhận thức, kết quả học tập.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

3. Các giải pháp chủ yếu:

- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia.

IV. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất:

1. Mục tiêu chiến lược:

- Tham mưu lãnh đạo Phòng GDĐT đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; bảo quản và sử dụng hiệu quả, chất lượng.

2. Những định hướng chính:

- Phân công CBQL, theo dõi sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất thiết bị dạy học.

3. Các giải pháp chủ yếu:

- Tập huấn cho GV sử dụng và khai thác tốt các trang thiết bị hiện đại như máy chiếu tương tác, bảng tương tác, máy chiếu vật thể, projector, tivi.

- Hàng tháng sơ kết đánh giá công tác sử dụng thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm của từng GV.

V. Chiến lược phát huy các mối liên hệ trong và ngoài nhà trường:

1. Mục tiêu chiến lược:

- Thực hiện hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục

- Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội; giao lưu, hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục; xây dựng thương hiệu nhà trường

2. Những định hướng chính:

- Hằng năm củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS) ở các lớp và của trường; tạo điều kiện và hỗ trợ để Ban đại diện CMHS hoạt động có hiệu quả.

- Tăng cường công tác tham mưu với Phòng GDĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thanh Hà để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường cải thiện về CSVC, hỗ trợ các hoạt động giáo dục, giáo dục quốc tế.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường

3. Các giải pháp chủ yếu:

- Phối hợp chặt chẽ với hội khuyến học, Ban đại diện CMHS thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Vận động đóng góp cơ sở vật chất xây dựng trường lớp, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, không đủ điều kiện học tập.

- Phối hợp với các ngành liên quan làm tốt công tác giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường, phòng chống các tệ nạn xã hội trong nhà trường.

- Phối hợp chính quyền địa phương xây dựng tốt phong trào xã hội học tập, Tổ dân phòng khuyến học để phối hợp cùng gia đình học sinh quản lý tốt việc học tập, sinh hoạt của học sinh ngoài thời gian học tập tại trường.

- Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS trong việc huy động và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền tới CMHS tham gia BHYT, BHTN cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường.

- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị-xã hội ở địa phương ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.

- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của nhà trường.

- Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

                             PHẦN E: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện:

1.1. Phổ biến kế hoạch:

1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện

a. Nhà trường

- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Bí thư Đoàn trường, Tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách.

- Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân có liên quan đến nhà trường.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả, sơ kết công tác triển khai thực hiện qua từng năm học, từng giai đoạn, rút ra bài học kinh nghiệm, để từ đó điều chỉnh Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

1.2. Xây dựng lộ trình:

Lộ trình thực hiện: 2 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Từ năm 2020 đến 2022.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2022 đến 2025.

1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

1.3. Nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo

1.3.1. Hiệu trưởng

- Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành và chỉ đạo thực hiện.

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá triển khai, thực hiện Kế hoạch từng năm học, từng giai đoạn.

1.3.2. Phó Hiệu trưởng phụ trách dạy và học

- Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra, đánh giá các mặt hoạt động dạy và học; chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, xây dựng các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn. Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và theo dõi đôn đốc thực hiện, tổ chức các hội thảo chuyên đề theo quy định.

- Chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng kế hoạch rèn luyện hạnh kiểm và nhân cách cho học sinh; chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh.

- Chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để đáp ứng nhu cầu dạy và học; vệ sinh trường, lớp, chăm sóc cây cảnh tạo môi trường sạch sẽ, thoáng mát an toàn, thân thiện.

1.3.3. Thư ký Hội đồng

- Hỗ trợ các phó ban thiết lập hồ sơ theo dõi, sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, tham mưu, đề xuất các nội dung của kế hoạch. Thông báo các thông tin cần thiết cho hội đồng sư phạm.

1.3.4. Chủ tịch Công đoàn

- Chỉ đạo hoạt động của các tổ Công đoàn thực hiện có hiệu quả Kế hoạch; giúp đỡ, hỗ trợ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, xem xét đánh giá thi đua và đề xuất khen thưởng cuối năm, cuối giai đoạn. Chú trọng vào các hoạt động “Xây dựng trường học hạnh phúc”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

1.3.5. Bí thư Chi đoàn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh để quản lý học sinh. Rèn luyện, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, duy trì hoạt động các câu lạc bộ Quyền trẻ em, câu lạc bộ kỹ năng mềm, thành lập đội văn nghệ xung kích, tạo ra những sân chơi bổ ích khác cho học sinh.

- Động viên các đội viên, các chi đội hưởng ứng tích cực phong trào “Trường học hạnh phúc”.

1.3.6. Tổ trưởng chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ; đẩy mạnh các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực áp dụng triệt để các phương tiện, thiết bị vào trong giảng dạy, hạn chế những tiết dạy không có đồ dùng dạy học, ... chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, phân loại giáo viên, nâng cao chất lượng của bộ môn.

1.3.7. Tổ Văn phòng

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để đổi mới nâng cao chất lượng phục vụ hoạt động dạy và học, phục vụ nhân dân; thực hiện nghiêm túc quy chế một cửa, có kế hoạch quản lý hồ sơ, sổ sách khoa học; nâng cao chất lượng công tác phục vụ đáp ứng nhu cầu đổi mới của nhà trường.

1.3.8. Tổ trưởng Công đoàn

- Phối hợp với Tổ trưởng bộ môn, động viên đội ngũ tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; mạnh dạn đề xuất các ý tưởng đổi mới sáng tạo, đề xuất khen thưởng các cá nhân điển hình tiên tiến của tổ.

1.3.9. Giáo viên chủ nhiệm

- Phối hợp chặt chẽ ba môi trường nhà trường - gia đình - xã hội để giáo dục và rèn luyện hạnh kiểm cho học sinh; tổ chức và hưởng ứng các phong trào thi đua, tổ chức các hoạt động để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; thường xuyên bám lớp, theo dõi để giúp đỡ, hỗ trợ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, những học sinh nghèo vượt khó trong học tập và rèn luyện.

  1. Phương thức kiểm tra, đánh giá

2.1. Cơ sở pháp lý

Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, đồng thời thường xuyên cập nhật kịp thời các văn bản mới có hiệu lực để điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng quy định của pháp luật, cụ thể:

- Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14, ban hành ngày 14/6/2019).

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020.

- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GDĐT về đánh giá xếp loại học sinh trung học và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2011.

2.2. Giải pháp

- Sau mỗi năm học tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các chỉ tiêu của Kế hoạch, điều chỉnh các giải pháp để tiếp tục triển khai, thực hiện để Kế hoạch đạt được kết quả như đã đề ra.

- Cuối năm 2022 tổ chức sơ kết giai đoạn 1, xem xét đánh giá những mặt đạt được, những hạn chế, nguyên nhân hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp tình hình thực tế của nhà trường.

  1. Các cơ sở đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch

3.1. Đối với học sinh

- Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối năm; kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh tham gia học nghề tại các trung tâm và kết quả đạt giải các hội thi, cuộc thi để đánh giá;

- Căn cứ kết quả hoạt động phong trào của các cá nhân, các tập thể; hiệu quả của các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học và các hoạt động Văn - Thể - Mỹ.

3.2. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học như kết quả thao giảng, kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi, kết quả phụ đạo học sinh yếu, kém, kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách.

- Kết quả tham gia các cuộc thi, hội thi, kết quả sáng kiến, kết quả các hoạt động ngoại khóa của tổ chuyên môn, của nhà trường.

- Kết quả tham gia các phong trào của các đoàn thể.

- Kết quả đánh giá, phân loại viên chức và kết quả thi đua cuối mỗi năm học.

 

PHẦN G: KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN

    1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Góp ý xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục, giúp nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược.

    1. Đối với UBND phường Thanh Hà

- Tham mưu với các cấp, các ngành hỗ trợ nguồn kinh phí để xây dựng nhà đa năng phục vụ cho hoạt động dạy học của nhà trường.

- Hỗ trợ công tác chỉ đạo về an ninh trật tự, an toàn giao thông trước cổng trường.

- Nghiêm cấm các hoạt động mua bán hàng rong và tụ tập trước cổng và xung quanh trường.

- Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với nhà trường trong việc duy trì sĩ số và ngăn chặn học sinh có nguy cơ bỏ học.

 

Trên đây là Kế hoạch chiến lược để phát triển trường THCS Chu Văn An giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, nhà trường yêu cầu cán bộ, giáo viên và học sinh của nhà trường thực hiện kế hoạch có hiệu quả. Trong quá thực hiện kế hoạch có nội dung nào còn vướng mắc đề nghị phản ảnh về Ban Chỉ đạo để giải quyết./.

 

 Nơi nhận:

- Phòng GDĐT (để báo cáo);

- UBND phường Thanh Hà (để báo cáo);

- Ban giám hiệu (để chỉ đạo);

- CB, GV, NV (để thực hiện);                                        

- Lưu: VT, HT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Đặng Văn Nhứt

 

 

Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO

PHÒNG GDĐT HỘI AN

 

Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO

UBND PHƯỜNG

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết